Bản tin thuế tháng 2/2019 - Tin tức – Hóa đơn điện tử - Bkav Corporation - eHoaDon

Bản tin thuế tháng 2/2019

I. Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 1/2019

Bkav xin thông báo, hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Tháng 1/2019 là thứ Tư ngày 20/02/2019. Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng thông báo cho Bkav theo 1 trong 4 cách dưới đây:

  • Cách 1: Chat trực tiếp tại link https://m.me/BkavCA (cách nhanh nhất để được hỗ trợ hiệu quả).
  • Cách 2: Gửi mail tới Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua địa chỉ BkavCA@bkav.com với nội dung mà @Dtnx@ cần hỗ trợ, Bkav sẽ phản hồi lại @Dtnx@ trong thời gian sớm nhất.
  • Cách 3: Liên hệ tổng đài 1900 1854.
  • Cách 4: Xử lý vấn đề đang gặp phải theo các bước đơn giản trong bài hướng dẫn tại http://bkavca.vn/huong-dan hoặc tìm kiếm thông tin hướng dẫn về nghiệp vụ, cách sử dụng phần mềm tại https://hotro.bkav.com.

II. Tổng cục Thuế thông báo V/v Triển khai ứng dụng iHTKK 3.6.9, eTax 1.5.4, HTKK phiên bản 4.1.2 

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.1.2, Kê khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.6.9, Thuế điện tử (eTax) phiên bản 1.5.4 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tờ khai giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, nhà thầu nước ngoài và lệ phí môn bài đồng thời nâng cấp một số lỗi phát sinh khi triển khai HTKK phiên bản 4.1.1, cụ thể như sau:

  • Nâng cấp chức năng kê khai Tờ khai lệ phí môn bài (01/MBAI):
    • Cập nhật mức lệ phí môn bài tại chỉ tiêu [22]: Cho phép chọn trong danh mục các giá trị: 3.000.000, 2.000.000, 1.500.000, 1.000.000, 500.000, 300.000, 250.000, 150.000 VNĐ
    • Cập nhật mức lệ phí môn bài tại chỉ tiêu [23]: Cho phép chọn trong danh mục các giá trị: 1.000.000, 500.000 VNĐ
    • Cập nhật hiển thị thông tin chỉ tiêu [21] – “Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm” thành “Khai lệ phí môn bài cho cơ sở phụ thuộc cùng tỉnh mới thành lập trong năm”.
    • Trường hợp khai lệ phí môn bài cho cơ sở phụ thuộc cùng tỉnh mới thành lập trong năm (tích vào chỉ tiêu [21]) hoặc không tích vào chỉ tiêu 21 mà có nhập thông tin tại chỉ tiêu [23] thì bắt buộc nhập “Tên đơn vị” và “Mức lệ phí môn bài” tại chỉ tiêu [23].
    • Cập nhật dòng ghi chú khi in tờ khai thành “Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng thì nộp lệ phí môn bài bậc 1 (tiểu mục 2862)”.
  • Nâng cấp chức năng kê khai Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN):
    • Cập nhật điều kiện bắt buộc nhập thông tin cột [3] – Hợp đồng Số…, Ngày…tháng…năm trên tờ khai.
    • Cập nhật điều kiện ràng buộc chỉ tiêu cột [5] – Ngày thanh toán:
      • Đối với tờ khai theo lần phát sinh: Ngày thanh toán mặc định hiển thị bằng kỳ tính thuế, không cho phép sửa.
      • Đối với tờ khai theo tháng: Bắt buộc nhập “Ngày thanh toán” và “Ngày thanh toán” phải thuộc kỳ tính thuế.
    • Cập nhật ràng buộc chỉ tiêu Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định [11] phải nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu Doanh thu tính thuế [9]* Tỷ lệ thuế TNDN [10], trường hợp lớn hơn thì cảnh báo đỏ.
    • Cập nhật cảnh báo vàng ở các chỉ tiêu [4], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13] nếu để trống số liệu trong trường hợp có kê khai thông tin Hợp đồng nhà thầu tại chỉ tiêu [3], [5].
  • Nâng cấp chức năng kê khai Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (03/NTNN):
    • Cập nhật ràng buộc bắt buộc nhập thông tin cột [3] – Hợp đồng Số…, Ngày…tháng…năm
    • Cập nhật điều kiện ràng buộc chỉ tiêu cột [5] – Ngày thanh toán:
      • Đối với tờ khai theo lần phát sinh: Ngày thanh toán mặc định hiển thị bằng kỳ tính thuế, không cho phép sửa.
      • Đối với tờ khai theo tháng: Bắt buộc nhập “Ngày thanh toán” và “Ngày thanh toán” phải thuộc kỳ tính thuế.
    • Cập nhật ràng buộc chỉ tiêu Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định [8] phải nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu Doanh thu tính thuế [6]* Tỷ lệ thuế TNDN [7], trường hợp lớn hơn thì cảnh báo đỏ.
    • Cập nhật cảnh báo vàng ở các chỉ tiêu [4], [6], [7], [8], [9] nếu để trống số liệu trong trường hợp có kê khai thông tin Hợp đồng nhà thầu tại chỉ tiêu [3], [5].
  • Nâng cấp chức năng Kê khai Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT), Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (02/GTGT)
    • Cập nhật cho phép khai bổ sung đối với trường hợp tăng/giảm số tiền NNT tự phát hiện đã được hoàn phải nộp trả NSNN và bổ sung cảnh báo các điều kiện ràng buộc tương ứng.
  • Ứng dụng HTKK: Cập nhật chức năng kê khai Tờ khai quyết toán TNDN năm (03/TNDN)
    • Cập nhật cho phép nhập dữ liệu tại cột 2 – Nội dung, mục III – Thông tin xác định giá giao dịch liên kết, phụ lục GDLK-01 tối đa 200 ký tự.
  • Ứng dụng HTKK: Cập nhật chức năng lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC):
    • Cập nhật sửa lỗi chức năng kê khai báo cáo với kỳ tính thuế theo tháng.

Bắt đầu từ ngày 17/01/2018, khi lập hồ sơ khai thuế, tổ chức, cá nhân nộp thuế trên phạm vi toàn quốc sẽ sử dụng ứng dụng HTKK 4.1.2, iHTKK 3.6.9, eTax 1.5.4 để kê khai thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, eTax do cơ quan Thuế cung cấp.

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./.

(Nguồn: Nhantokhai.gdt.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

III. Những lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018

Để doanh nghiệp (DN) biết được những thủ tục cần thiết khi thực hiện quyết toán thuế, cũng như những quy định liên quan để đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tránh sai sót, đảm bảo quyền lợi của DN khi quyết toán thuế, dưới đây là lưu ý một số quy định khi quyết toán thuế TNDN năm 2018.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC).
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc DN thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  • Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế): Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 03-1B/TNDN (dành cho người nộp thuế thuộc các ngân hàng, tín dụng), mẫu số 03-1C/TNDN (dành cho người nộp thuế là các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2A/TNDN (chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh), mẫu số 03-2B/TNDN (chuyển lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất và quyền thuê đất) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
  • Phụ lục 03-4/TNDN: Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế. (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC)
  • Phụ lục 03-5/TNDN: Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
  • Các mẫu số 01, 02, 03, 04 (nếu có): Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết (ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP). Chi tiết lập các mẫu 01, 02, 03, 04 thực hiện theo hướng dẫn tại các Phụ lục I, II, III Thông tư số 47/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2017/NĐ-CP về giao dịch liên kết.
  • Phụ lục 03-8/TNDN: Tính nộp thuế TNDN của DN có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
  • Phụ lục số 02-1/TĐ-TNDN: Phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, ngày 10/10/2014).
  • Phụ lục số 02: Báo cáo trích lập, điều chuyển và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ban hành theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/06/2016, thay thế mẫu số 03-6/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Trường hợp DN có dự án đầu tư nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, DN phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN.

Lưu ý: Đối với những DN có giao dịch liên kết, khi nộp báo cáo quyết toán thuế TNDN, ngoài những biểu mẫu phải nộp theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, DN phải gửi kèm các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết.

Lưu ý về doanh thu

  • Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
    • Đối với hoạt động bán hàng hóa, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
    • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
  • Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của DN) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi (Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC).
    • Đối với hoạt động cho thuê tài sản, là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
    • Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.

Về chi phí được trừ

Ngoài một số sửa đổi tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP về việc bổ sung thêm một số quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các nội dung còn lại không có gì thay đổi so với năm 2017. Cụ thể như sau:

  • Về nguyên tắc, DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện như, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016. Theo đó, bỏ quy định “chứng từ thanh toán qua ngân hàng được chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế”./.

(Nguồn: Gdt.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV. Quyết toán thuế: Lưu ý khi thay đổi thẻ căn cước công dân

Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế, khi cá nhân thay đổi, làm mới chứng minh thư nhân dân, hoặc làm mới thẻ căn cước công dân, thì phải thực hiện kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Theo qui định tại Khoản 2, Điều 12, Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính, trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế, khi cá nhân thay đổi, làm mới chứng minh thư nhân dân, hoặc làm mới thẻ căn cước công dân, thì phải thực hiện kê khai thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế.

Cá nhân gửi bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC.

Trên tờ khai đánh dấu vào ô “thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

Ngoài lưu ý khi làm thẻ căn cước công dân, người nộp thuế cũng cần lưu ý khi khai tờ khai số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Cụ thể:

  • Trường hợp tổ chức chi trả thành lập sau tháng 1 của năm quyết toán thì click vào ô “Quyết toán không tròn năm” và bắt buộc phải nhập nội dung vào ô lý do. Để click chọn được vào đây thì phải quay lại bước chọn “kỳ tính thuế” -> chọn từ tháng…
  • Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: Những cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này.
  • Riêng chỉ tiêu [12] làm việc trong khu kinh tế, đây là ô thể hiện khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức chi trả đã trả cho người lao động trong thời gian từ ngày 1/1/2018 đến trước 10/7/2018 do làm việc trong khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
  • Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: Tổ chức chi trả kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng.
  • Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: Tổ chức chi trả kê khai đầy đủ 100% người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2018 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN này./.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

V. Siết kiểm tra, giám sát kê khai thuế trong lĩnh vực nhiều rủi ro ngay từ đầu năm

Với mục tiêu chống thất thu thuế, ngành Thuế sẽ đẩy mạnh kiểm tra, giám sát kê khai thuế của người nộp thuế ngay từ đầu năm, nhất là những lĩnh vực kinh doanh có dấu hiệu tiềm ẩn kê khai không đủ thuế.

Theo con số từ Tổng cục Thuế, năm 2018, toàn quốc có 131.807 doanh nghiệp thành lập mới, mức cao nhất từ trước đến nay (tăng hơn 4.700 doanh nghiệp so với năm 2017); có 76.581 doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh; 26.649 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh; 18.071 doanh nghiệp khôi phục kinh doanh. Đến thời điểm cuối năm, toàn quốc có 700.647 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng 65.076 doanh nghiệp so với thời điểm 31/12/2017.

Theo đánh giá của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Bùi Văn Nam, trong năm qua, về cơ bản người nộp thuế đều chấp hành tốt việc kê khai, nộp thuế kịp thời, sát với số phát sinh, bình quân chung cả nước, tổng số tờ khai thuế đạt 98% trên tổng số tờ khai phải nộp, tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn/tờ khai đã nộp đạt 95%.

Để có kết quả này, thời gian qua, ngành Thuế đã đẩy mạnh công tác quản lý kê khai, kế toán thuế và hoàn thuế GTGT, tiếp tục chú trọng việc kiểm kê, rà soát mã số thuế, đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời đối tượng nộp thuế, để đưa vào diện theo dõi, quản lý thuế.

Bên cạnh đó, ngành Thuế cũng tăng cường công tác quản lý hoàn thuế chặt chẽ, đúng pháp luật và đẩy mạnh triển khai hoàn thuế điện tử, thực hiện công tác giám sát hoàn thuế tự động.

Theo thống kê, năm 2018, toàn ngành Thuế đã giải quyết hoàn thuế theo pháp luật thuế GTGT là 20.220 quyết định với tổng số tiền thuế GTGT được hoàn là 112.373 tỷ đồng. Trong đó hoàn điện tử đạt tỷ lệ 91,8% về số hồ sơ và 90% về số tiền thuế GTGT đã giải quyết hoàn đối với trường hợp xuất khẩu và dự án đầu tư.

Theo ông Bùi Văn Nam, năm 2019, Tổng cục Thuế sẽ tiến hành rà soát, chuẩn hóa dữ liệu về đăng ký thuế còn sai sót để có giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đăng ký Thuế.

Cùng với đó, Tổng cục Thuế cũng đặt mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý khai thuế của người nộp thuế với các ứng dụng như: tự động lập và gửi thông báo đôn đốc, nhắc nộp hồ sơ khai thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, tiếp tục thực hiện triển khai tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hoàn thuế bằng phương thức điện tử trên toàn quốc.

Đặc biệt, ngành Thuế sẽ đẩy mạnh kiểm tra, giám sát kê khai thuế của người nộp thuế ngay từ đầu năm, tập trung kiểm tra các tờ khai có sự mâu thuẫn, những lĩnh vực kinh doanh có dấu hiệu tiềm ẩn kê khai không đủ thuế.

(Nguồn: Baohaiquan.vn; Xem chi tiết tại đây)

VI. Từ tháng 2/2019, nhiều quy định mới có tác động lớn đến xuất nhập khẩu

Theo cập nhật của Tổng cục Hải quan, trong tháng 2/2019, có nhiều văn bản pháp quy có hiệu lực liên quan đến xuất nhập khẩu, trong đó có 4 văn bản quan trọng được doanh nghiệp (DN) quan tâm.

  • Thứ nhất: Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2019. Ngày 26/12/2018, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 55/2018/TT- BCT quy định về việc nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan năm 2019 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/2/2019 đến hết ngày 31/12/2019). Theo đó, lượng thuốc lá nguyên liệu (có mã HS là 2401) nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2019 là 56.284 tấn (tăng 2.68 tấn so với năm 2018).

Thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu, có nhu cầu sử dụng thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu cho sản xuất thuốc lá điếu được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan.

Bộ Công Thương có trách nhiệm xác định thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu cho các thương nhân có nhu cầu.

Ngoài ra, căn cứ lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2019 và đăng ký của thương nhân để Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân.

  • Thứ hai: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực vàng, thực hiện theo Thông tư số 47/2018/TT-NHNN (kèm theo mã HS thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước), có hiệu lực từ ngày 12/2/2019. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước là vàng nguyên liệu, được mô tả là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác, ngoại trừ vàng dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm, có mã số HS là 7108.12.10 hoặc 7108.12.90.
  • Thứ ba: Quy định nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền, thực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 8/2/2019. Theo đó, danh mục hàng hóa chỉ định cơ sở in, đúc tiền nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại, giấy in tiền, mực in tiền, máy ép foil chống giả; foil chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ; giấy tờ có giá khác thuộc ngành ngân hàng phát hành và quản lý; máy in tiền; máy đúc, dập tiền kim loại.

Khi làm thủ tục nhập khẩu, cơ sở in, đúc tiền gửi cơ quan hải quan 1 bản chính văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước kèm hồ sơ nhập khẩu theo quy định của cơ quan hải quan.

  • Thứ tư: Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm thực hiện theo Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT), quy định cụ thể Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm (có hiệu từ ngày 12/02/2019). Theo đó, hàng hóa khi nhập khẩu theo danh mục dưới đây phải có giấy phép của Bộ TTTT (chỉ áp dụng đối với hàng hóa có mã số HS 08 số).

Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa trong Danh mục thực hiện theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP.

Hàng hóa trong lĩnh vực in có mã số HS thuộc các nhóm: 84.40, 84.41, 84.42 và hàng hóa của nhóm 84.43 quy định tại Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, nhưng không được liệt kê trong Danh mục trên khi nhập khẩu không phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ TTTT. Thông tư cũng quy định hàng hóa trong Danh mục trên khi xuất khẩu không phải có giấy phép giấy phép xuất khẩu của Bộ TTTT.

Đối với lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm, Thông tư cũng quy định cụ thể danh mục hàng hóa theo mã số HS và hình thức quản lý./.

(Nguồn: Gdt.gov.vn; Xem chi tiết tại đây)

VII. TP. HCM và Hà Nội triển khai thu thuế điện tử toàn bộ trong năm 2019

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ yêu cầu, ngay trong năm 2019, Tổng cục Thuế phải cụ thể hóa, triển khai Nghị định về hóa đơn điện tử, đảm bảo 100% người nộp thuế tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. HCM phải áp dụng hóa đơn điện tử.

Chỉ đạo về nhiệm thụ thu ngân sách năm 2019, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ chỉ đạo ngành thuế phải nhanh chóng xây dựng về triển khai đề án mở rộng cơ sở thuế, chống xói mòn về thuế. Trong đó nhấn mạnh, tăng nguồn thu không phải là tăng tỷ lệ huy động, tăng thuế suất, mà phải đảm bảo nguyên tắc có kinh doanh là phải nộp thuế.

Đồng thời, để thu đúng, thu đủ, Phó Thủ tướng yêu cầu ngay trong năm 2019 Tổng cục Thuế phải cụ thể hóa, triển khai Nghị định về hóa đơn điện tử, đảm bảo 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. HCM 100% người nộp thuế phải áp dụng hóa đơn điện tử.

Các tỉnh, thành khác cũng phải phấn đấu áp dụng hóa đơn điện tử. Đảm bảo các hộ kinh doanh lĩnh vực dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn bán hàng phải xuất hóa đơn đầy đủ.

Trước đó, Tổng cục Thuế cho biết, hệ thống khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử hiện tại đã hỗ trợ rất tốt cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế. Điều này tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội và giúp cho ngành Thuế giảm áp lực phải thu nhận hồ sơ giấy, giảm thiểu công việc nhận và nhập thủ công các hồ sơ thuế.

Với mục tiêu hỗ trợ tốt hơn, tiếp tục cung cấp và mở rộng các dịch vụ thuế điện tử cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế đã xây dựng một cổng thông tin chung, giúp cho người nộp thuế có thể dùng một tài khoản duy nhất truy cập vào hệ thống của Tổng cục Thuế và thực hiện các dịch vụ thuế điện tử, các thủ tục hành chính về thuế.

Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lớn trong vấn đề quản trị nội bộ, hệ thống thuế điện tử đã hỗ trợ doanh nghiệp có thể tạo ra các tài khoản riêng để quản lý, phân cấp trong nội bộ doanh nghiệp (quản lý việc khai, nộp thuế; phân quyền theo vị trí công việc; …).

(Nguồn: Doisongphapluat.com; Xem chi tiết tại đây)

VIII. Hải quan Hải Phòng: Xây dựng phần mềm quản lý doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu

Dự kiến tháng 1/2019, Hải quan Hải Phòng sẽ khảo sát hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp để xây dựng quy trình quản lý phù hợp.

Theo Cục trưởng Cục Hải quan Hải Phòng Nguyễn Tiến Lộc: Tháng 10/2018, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao Cục Hải quan Hải Phòng nghiên cứu, xây dựng phần mềm quản lý đối với DN hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK).

“Về cơ bản, Cục Hải quan Hải Phòng đã báo cáo, thuyết trình với Tổng cục trưởng về phương châm, lô trình xây dựng bài toán quản lý”- ông Nguyễn Tiến Lộc nói.

Để thực hiện được nội dung quan trọng trên, ngay trong tháng 1/2019, Hải quan Hải Phòng sẽ tổ chức khảo sát, đánh giá toàn bộ quy trình hoạt động của DN gia công, SXXK, kể từ khi nhập khẩu nguyên liệu, quá trình sản xuất xuất và xuất khẩu sản phẩm.

Từ quy trình hoạt động của DN, đối chiếu với quy định của pháp luật Cục sẽ xây dựng các bước quản lý cụ thể nhằm đáp ứng hai yêu cầu tổng thể về thực hiện quy định của pháp luật về hải quan và thuế. Mặt khác, xây dựng được phần mềm quản lý cũng sẽ tạo rất nhiều thuận lợi cho công đồng DN vì hạn chế tối đa việc kiểm tra và không phải lập báo cáo quyết toán…

Ngoài ra, để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao trong năm 2019 và thời gian tới, Cục Hải quan Hải Phòng đề nghị các vụ, cục chức năng của Tổng cục Hải quan tiếp tục hoàn thiện các chức năng của Hệ thống quản lý hải quan tự động (VASSCM) để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý, điều hành, nhất là chức năng liên quan đến quản lý kho ngoại quan, chức năng liên quan đến thống kê…

Cùng với đó, cần tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng thu thập, phân tích, đánh giá thông tin trong thực hiện công tác quản lý rủi ro, nhất là thực hiện phân tích thông tin trước khi hàng hóa cập cảng Việt Nam dựa vào thông tin e-Manifest (bản lược khai hàng hóa). Điều này vừa giúp nâng cao hiệu quả quản lý, vừa tạo thuận lợi cho cộng đồng DN…

Đồng thời, Cục Hải quan Hải Phòng kiến nghị Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan chức năng xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện liên quan đến người khai hải quan (Điều 18, Luật Hải quan). Thực tế, qua khảo sát sơ bộ tại Hải quan Hải Phòng cho thấy, phần lớn DN XNK thực hiện khai báo thủ tục hải quan thông qua dịch vụ tự phát. Đó là các tổ chức, cá nhân được cấp giấy giới thiệu nhưng không phải là nội dung ủy quyền (theo quy định của pháp luật), vì vậy, các cá nhân, tổ chức sẽ không phải chịu trách nhiệm với những nội dung không được ủy quyền. Trong khi đó việc phát triển đại lý hải quan chưa được như kỳ vọng…

(Nguồn: Baohaiquan.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav