Tin tức – Hóa đơn điện tử - Bkav Corporation - eHoaDon

Bản tin thuế tháng 4/2019

I. Thông báo thời hạn nộp tờ khai thuế trong kỳ kê khai Tháng 3/2019 và Quý I/2019

Bkav xin thông báo, do ngày cuối của kỳ kê khai Tháng 3/2019 trùng với ngày nghỉ (ngày thứ Bảy) và Quý I/2019 trùng với kỳ nghỉ lễ Giải phóng miền Nam 30/04 và Quốc tế Lao động 01/05 nên theo Quy định tại khoản 4 điều 8 thông tư số 156/2013/TT-BTC "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó". Như vậy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Tháng 03/2019: hết hạn nộp vào thứ Hai ngày 22/04/2019.
  • Hồ sơ khai thuế của kỳ kê khai Quý I/2019: hết hạn nộp vào thứ Năm ngày 02/05/2019.

Bkav xin trân trọng thông báo để Quý khách hàng được biết và thực hiện kê khai, nộp tờ khai đúng hạn.

Bkav lưu ý Quý khách hàng nên kê khai, nộp tờ khai trước thời gian hết hạn để tránh việc quá tải, không gửi được tờ khai.

Trong quá trình kê khai, nếu gặp vấn đề cần hỗ trợ, Quý Khách hàng vui lòng thông báo cho Bkav theo 1 trong 4 cách dưới đây:

  • Cách 1: Chat trực tiếp tại link https://m.me/BkavCA (cách nhanh nhất để được hỗ trợ hiệu quả).
  • Cách 2: Gửi mail tới Trung tâm Chăm sóc khách hàng Bkav CA qua địa chỉ BkavCA@bkav.com với nội dung mà Bạn cần hỗ trợ, Bkav sẽ phản hồi lại Bạn trong thời gian sớm nhất.
  • Cách 3: Liên hệ tổng đài 1900 1854.
  • Cách 4: Xử lý vấn đề đang gặp phải theo các bước đơn giản trong bài hướng dẫn tại http://bkavca.vn/huong-dan hoặc tìm kiếm thông tin hướng dẫn về nghiệp vụ, cách sử dụng phần mềm tại https://hotro.bkav.com.

II. Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.1.6 cập nhật một số nội dung phát sinh khi triển khai phiên bản 4.1.5, trong đó có nâng cấp chức năng in tờ khai mã vạch tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

  • Đối với chức năng in bộ báo cáo tài chính năm (quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC), phiên bản mới đã cập nhật đúng mã số của các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán (chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn – mã số 241; chi phí xây dựng cơ bản dở dang – mã số 242), đồng thời cập nhật đúng vị trí hiển thị tên “Kế toán trưởng” trên bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối với chức năng tải bảng kê tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho công ty xổ số, bảo hiểm (01/XSBHĐC), phiên bản mới cũng đã cập nhật tự động tính tổng chỉ tiêu [12] khi sử dụng chức năng tải bảng kê trên ứng dụng.
  • Bên cạnh đó, phiên bản 4.1.6 đã cập nhật chức năng kết xuất XML: không kết xuất dữ liệu Bảng kê 05-2BK/QTT-TNCN có dữ liệu rỗng.
  • Chức năng in tờ khai mã vạch Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (02/QTT-TNCN) cũng đã cập nhật đúng tên chỉ tiêu “Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ [36] = [37] + [38] + [39] – [40]”.
  • Đối với chức năng kê khai tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (01/TTĐB) được cập nhật bỏ ràng buộc lỗi cảnh báo đỏ ở dòng tổng cộng cột 8 (chỉ tiêu [I] cộng chỉ tiêu [II]) trên tờ khai 01/TTĐB với cột 7 ở Bảng II trên Phụ lục 01-1/TTĐB).

Tổng cục Thuế cũng thông báo rõ, bắt đầu từ ngày 23/03/2019, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.1.6 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng./.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

III. Từ ngày 01/04: Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu mới sẽ có hiệu lực

Kể từ ngày 01/04/2019, Thông tư số 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam 2018 sẽ có hiệu lực.

Việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong phụ lục Thông tư 09/2019/TT-BTC là hoạt động phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp (DN) hoạt động xuất nhập khẩu sử dụng các tên gọi và mã số có tính chuẩn mực.

Cụ thể, tại phụ lục I, Thông tư 09, sửa đổi, bổ sung 25 chú giải về phân loại hàng hóa; phụ lục II sửa 3 chú giải để thống nhất cách hiểu và cách gọi tên mặt hàng phục vụ việc phân loại HS.

Tại Phụ lục I đã thay đổi 25 cụm từ tại các Chú giải, Chương, các Nhóm, phân Nhóm… Một số ví dụ như:

  • Tại Chú giải 4 Chương 12: thay đổi cụm từ “cây cừu ly hương” thành cụm từ “cây cửu lý hương”.
  • Tại Chú giải 5 Chương 12 và nhóm 12.12: thay đổi cụm từ “tảo biển và các loại tảo biển khác” và “rong biển và tảo biển khác” thành cụm từ “rong biển và các loại tảo khác”.
  • Tại nhóm 15.18: thay đổi cụm từ “sulphat hoá” thành cụm từ “sulphua hóa”.
  • Tại nhóm 39.18: thay đổi cụm từ “tấm ốp tường hoặc ốp trần bằng plastic” thành cụm từ “Tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic”.
  • Tại nhóm 44.01: thay đổi cụm từ “mùn cưa và phế liệu gỗ” thành cụm từ “mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ”.
  • Tại nhóm 49.07: thay đổi cụm từ “giấy bạc (tiền giấy)” thành cụm từ “giấy bạc ngân hàng (banknotes)”; thay đổi cụm từ “hợp pháp nhưng chưa đưa vào lưu thông” thành cụm từ “loại pháp định(*)”; thay đổi đơn vị tính tại mã hàng 4907.00.10 từ “kg/chiếc” thành “kg/tờ”.
  • Tại nhóm 71.18: thay đổi cụm từ “không được coi là tiền tệ chính thức:” thành cụm từ “không phải loại pháp định”, thay đổi cụm từ “được coi là tiền tệ chính thức hoặc không chính thức” thành cụm từ “loại pháp định(*) hoặc không phải loại pháp định”; thay đổi cụm từ “loại được coi là tiền tệ chính thức” thành cụm từ “loại pháp định(*)".
  • Bổ sung chú thích cuối Chương 49 và Chương 71: “(*) Trong phạm vi nhóm 49.07 và 71.18, khái niệm “loại pháp định” được hiểu là công cụ thanh toán phát hành bởi ngân hàng được pháp luật công nhận”.

Đồng thời, thông tư cũng sửa đổi, bổ sung sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa tại Thông tư 65/2017/TT-BTC. Cụ thể:

  • Sửa đổi Chú giải quy tắc 3 (a), mục (IV), phần “các ví dụ”, điểm (1) như sau: “(1) Mặt hàng thảm dệt đã được chần, được sử dụng trong xe ôtô, không được phân loại như là phụ kiện của xe ô tô thuộc nhóm 87.08, trong nhóm 57.03 chúng được mô tả một cách đặc trưng như những tấm thảm. Do vậy, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 57.03”.
  • Tại Chú giải quy tắc 3b, mục (X), điểm (c): thay đổi cụm từ “users” thành cụm từ “end users”, thay đổi cụm từ “người sử dụng” thành cụm từ “người sử dụng cuối cùng”.
  • Sửa đổi, bổ sung tại Chú giải quy tắc 3b, mục (X), đoạn văn thứ hai trong điểm (c) là: “The term ‘‘goods put up in sets for retail sale” therefore only covers sets consisting of goods which are intended to be sold to the end user where the individual goods are intended to be used together. For example, different foodstuffs intended to be used together in the preparation of a ready- to-eat dish or meal, packaged together and intended for consumption by the purchaser would be a ‘‘set put up for retail sale” - “Thuật ngữ “hàng hóa ở dạng bộ được đóng gói để bán lẻ” chỉ bao gồm những bộ hàng hóa nhằm để bán cho người sử dụng cuối cùng, tại đó các hàng hóa đun lẻ được sử dụng cùng nhau.

Ví dụ, bộ hàng hóa gồm nhiều thực phẩm khác nhau nhằm sử dụng để chế biến một món ăn hay bữa ăn ngay, đóng gói cùng nhau và nhằm mục đích được tiêu dùng bởi người mua sẽ được gọi là một “bộ hàng được đóng gói để bán lẻ”./.

(Nguồn: Thoibaotaichinhvietnam.vn; Xem chi tiết tại đây)

IV. Từ ngày 01/04/2019: Không dùng tiền mặt nộp thuế và lệ phí cho cơ quan Hải quan 

Tổng cục Hải quan vừa có công văn yêu cầu hải quan các tỉnh, thành phố, kể từ ngày 01/04/2019 hướng dẫn doanh nghiệp (DN) thực hiện nộp các khoản vào NSNN (bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

Cụ thể, tất cả các đơn vị, tổ chức kinh tế (theo quy định của Khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2014 thì tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) có tài khoản tại ngân hàng thương mại nếu có hoạt động xuất nhập khẩu và phát sinh các khoản nộp ngân sách Nhà nước (NSNN), thì phải thực hiện nộp các khoản vào NSNN (bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác) bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) hoặc nộp tiền mặt tại ngân hàng thương mại, để chuyển nộp vào tài khoản của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

Tuy nhiên, đối với các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân nếu có hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và phát sinh các khoản nộp NSNN thì không chịu sự điều chỉnh của Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018.

Hướng dẫn này của Tổng cục Hải quan là thực hiện chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và thực hiện Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Theo đó, không chỉ việc nộp thuế XNK mà việc thu nộp phí và lệ phí hải quan (hiện vừa thực hiện nộp điện tử, vừa thực hiện nộp trực tiếp cho cơ quan Hải quan) cũng hoàn toàn không được sử dụng tiền mặt và phải thu, nộp qua tổ chức tín dụng.

Để hướng dẫn quy định này, Tổng cục Hải quan đã yêu cầu các Cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục hải quan thực hiện niêm yết công khai Thông tư 136/2018/TT-BTC và công văn này tại trụ sở của cơ quan Hải quan, nơi làm thủ tục hải khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương quan; thông báo rộng rãi đến tổ chức kinh tế làm thủ tục XNK hàng hóa tại đơn vị về thời điểm bắt buộc thực hiện nộp các loại thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng chuyển mại.

Cùng với đó, yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức, phối hợp với các Chi nhánh ngân hàng thương mại phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn để tổ chức các điểm giao dịch, điểm thu gần nơi làm thủ tục hải quan hỗ trợ các doanh nghiệp làm thủ tục XNK hàng hóa.

Riêng về phí, lệ phí hải quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nộp tiền phí, lệ phí nộp theo tháng. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu nộp theo từng tờ khai hải quan, đề nghị hướng dẫn thực hiện nộp tiền phí, lệ phí hải quan cùng với thời điểm nộp tiền thuế.

(Nguồn: Baophapluat.vn; Xem chi tiết tại đây)

V. Nhiều ưu đãi cho doanh nghiệp lĩnh vực CNTT tại khu CNTT tập trung

Các nhà đầu tư doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) tại khu CNTT tập trung sẽ được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành. 

Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị định 154/2013/NĐ-CP ngày 08/11/2013 của Chính phủ quy định về việc hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, doanh nghiệp (DN) hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại khu công nghệ thông tin tập trung được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

  • Thứ nhất: được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất hoặc thuê lại đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Thứ hai: được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15 năm, miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ thông tin tập trung. Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin có quy mô lớn cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại Khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thứ ba: được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp, bao gồm:
    • Thiết bị, máy móc;
    • Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
    • Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
    • Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại Điểm a Khoản này;
    • Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
  • Thứ tư: được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
  • Thứ năm: được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin;
  • Thứ sáu: được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
  • Thứ bảy: được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước áp dụng đối với DN hoạt động trong khu công nghệ cao. Trường hợp DN thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi theo quy định của pháp luật thì áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

Đối với lĩnh vực sản xuất phần mềm, trường hợp DN thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất phần mềm nếu đáp ứng là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 và Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông thì thu nhập từ các hoạt động này của Công ty được hưởng thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên công ty có doanh thu từ dự án đầu tư mới; miễn thuế TNDN 4 năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

DN tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Các ưu đãi về thuế TNDN nêu trên chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê khai.

(Nguồn: Taichinhdientu.vn; Xem chi tiết tại đây)

VI. Ngành thuế công khai thông tin doanh nghiệp nợ thuế từ 5 triệu đồng

Tổng cục Thuế vừa thông báo danh sách DN nợ thuế để đôn đốc, cưỡng chế và công khai thông tin đến từng cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Danh sách sẽ bao gồm các DN nợ thuế từ 5 triệu đồng trở lên trên địa bàn quản lý tại thời điểm 31/8/2018. Số tiền thuế nợ thực hiện đôn đốc, cưỡng chế nợ của một doanh nghiệp không bao gồm các khoản:

  • Tiền thuế nợ đã nộp ngân sách nhưng đang chờ điều chỉnh
  • Tiền thuế nợ đang chờ xử lý, nợ khó thu, nợ đang khiếu nại, khiếu kiện.

Trong 16 địa phương có số thu điều tiết về ngân sách trung ương có tới hơn 77 nghìn doanh nghiệp nợ thuế trên 5 triệu đồng với số nợ là hơn 33,7 nghìn tỷ đồng. Số doanh nghiệp có nợ trên 90 ngày là 70 nghìn doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế đề nghị các Cục trưởng cục thuế tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra chặt chẽ tiến độ thực hiện biện pháp cưỡng chế, tiến độ thực hiện thu nợ hằng ngày để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ thu nợ và không để phát sinh nợ mới.

  • Đối với khoản nợ thuế từ 1-30 ngày, Tổng cục Thuế yêu cầu từng cục thuế phải thực hiện gọi điện, nhắn tin và gửi thư điện tử cho chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thông báo về số tiền thuế nợ.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ từ ngày 31 trở lên, các cục thuế phải ban hành thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp gửi đến từng người nộp thuế yêu cầu nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ từ 91-120 ngày thì phải ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp.
  • Đối với khoản tiền nợ thuế từ 121 ngày trở lên và đã ban hành quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản nhưng quyết định cưỡng chế đã hết hiệu lực (quá 30 ngày), doanh nghiệp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số tiền thuế nợ thì thực hiện ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. 

(Nguồn: Taichinhdientu.vn; Xem chi tiết tại đây)

Bkav